ĐẠI HỌC GACHON: Đại học nổi tiếng về y học của khu vực Vùng thủ đô Seoul, Incheon, Gyeonggi

23/05/2022

Theo thứ tự xếp hạng Đại học Thế giới vào năm 2018-2019, đại học Gachon được xếp hạng thứ 20 trong số các trường đại học của Hàn Quốc và thứ 852 trên thế giới. Đồng thời, đây cũng là trường đại học có thế mạnh về các lĩnh vực Y Dược - là điểm đến tin cậy cho những ai có nhu cầu đi du học ngành Y Dược...


I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN:

 

Tên tiếng Anh: Gachon University

Tên tiếng Hàn: 가천대학교

Website: www.gachon.ac.kr

Năm thành lập: 1939

Địa chỉ: số 1342 đường Seongnam-daero, thành phố Seongnam, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc

 

 

 emblem-blue

Logo của trường Đại học Gachon

 

3 

Cổng trường trường Đại học Gachon

 

Đại học Gachon bản web 

 Đoàn giáo sư Đại học Gachon về thăm và làm việc với Trung tâm du học Hàn Quốc ACES

  

 

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN:

 

Trường Đại học Gachon được hợp nhất từ hai trường Đại học y học Gachon và Đại học Kyungwon vào năm 2012, nhưng nhà trường đã có lịch sử lâu đời hơn thế khi được thành lập vào tháng 5 năm 1939 tại thành phố Seongnam tỉnh Gyeonggi. 

 

Từ đó đến nay, nhà trường đã có sự phát triển mạnh mẽ. Tính đến thời điểm năm 2019, trường Đại học Gachon đã có tổng cộng 15 đại học thành viên, 7 Viện sau đại học, 64 khoa (chuyên ngành). Số lượng giảng viên và nhân viên của trường là 2,071 người. Với đội ngũ nhân sự hùng mạnh và cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, trường Đại học Gachon với 2 cơ sở (1 tại Seongnam - cơ sở toàn cầu và 1 tại Incheon - cơ sở y tế) là trường đại học là một trong những trường đại học nổi tiếng trong khu vực Vùng thủ đô (Seoul, Incheon, Gyeonggi) đặc biệt là về lĩnh vực y học.

 

1

Khuôn viên trường Đại học Gachon - Cơ sở Seongnam (campus quốc tế)

 

Tổng số sinh viên của nhà trường vào năm 2020 là 25,000 sinh viên, trong đó riêng số sinh viên nhập học năm 2020 đã là 3,800 sinh viên. Trong đó số lượng sinh viên / nghiên cứu sinh hệ cao học là khoảng 2,700 người. Nếu xét về số lượng người theo học thì trường Đại học Gachon là đại học đứng thứ 5 trong khu vực Vùng thủ đô. 

 

 

III. NHỮNG ƯU ĐIỂM NỔI BẬT:

 

Trường Đại học Gachon đã nổi tiếng từ lâu trong lĩnh vực y học. Nhà trường có thế mạnh về khoa Y học, Hàn y (Y học cổ truyền Hàn Quốc), Dược, Y tế. Đây là những khoa, ngành tạo nên thế mạnh về y học của nhà trường, và cũng là niềm tự hào của trường Đại học Gachon. Vào năm 1998, khoa Y học mới thành lập của nhà trường đã xây dựng cơ sở vật chất dành cho đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực y học tốt và hiện đại nhất của Hàn Quốc vào thời điểm đó. Bệnh viện Gil thuộc Đại học Gachon nơi được lựa chọn là Trung tâm nghiên cứu bệnh viện được chỉ định bởi Chính phủ Hàn Quốc là nơi đầu tiên của Hàn Quốc áp dụng Watson - công nghệ ứng dụng Trí thông minh nhân tạo trong việc chẩn đoán cho bệnh nhân. 

 

Ngoài thế mạnh trong lĩnh vực y tế, trường Đại học Gachon còn nổi bật với các khoa kỹ thuật. Năm 2002, trường đại học thành viên về phần mềm đầu tiên của Hàn Quốc đã được thành lập tại đây. Năm 2015, trường đại học Gachon được công nhận là đại học trung tâm về SW, qua đó trở thành một trong những đại học dẫn đầu về đào tạo nhân lực có chuyên môn và tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế. Năm 2020, khoa Trí thông minh nhân tạo AI được thành lập nhằm bồi dưỡng nhân tài trong bối cảnh thế giới đã bước vào Cách mạng công nghiệp 4.0.

 

8

 Khuôn viên trường Đại học Gachon - Cơ sở Seongnam (campus quốc tế)

 

Thêm vào đó, trường Đại học Gachon là đơn vị tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK) chính thức của tỉnh Gyeonggi, đây là một trong những vinh dự lớn, vì tỉnh Gyeonggi là tỉnh bao quanh Seoul với mức độ tập trung dân số rất lớn cũng như có nhiều trường đại học và lượng người nước ngoài tập trung rất nhiều trên địa bàn tỉnh. 

 

Về mặt vị trí, trường Đại học Gachon có hai campus, một campus nằm ở thành phố Seongnam thuộc tỉnh Gyeonggi, được gọi là Campus quốc tế (글로벌캠퍼스). Campus còn lại là nằm ở thành phố Incheon, được gọi là Campus y tế (메디컬캠퍼스). Cả hai cơ sở của Đại học Gachon đều nằm ở vùng trung tâm của Incheon và Gyeonggi đều nằm trong Vùng thủ đô. Do đó, nó tạo nên vị thế của trường Đại học Gachon khi nằm trong khu vực trung tâm, việc đi lại với thủ đô Seoul rất tiện lợi. 

 

Du học sinh theo học hệ tiếng hay hệ chuyên ngành của trường Đại học Gachon đều học tại campus quốc tế của trường tại thành phố Seongnam. Ngay trước mặt trường chính là bến tàu điện ngầm mang tên trường, từ campus quốc tế đi lên bến tàu hỏa Seoul (Seoul station, 서울역) mất khoảng 52 phút. Thành phố Seongnam nơi mà campus quốc tế của trường Đại học Gachon tọa lạc là một trong những thành phố sầm uất nhất của tỉnh Gyeonggi, là một trong những thành phố vệ tinh của thủ đô Seoul với dân số là 931,072 người (số liệu tháng 1 năm 2022). 

 

Thành phố Seongnam cũng là nơi đóng quân của nhiều cơ quan tổ chức nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng như KOICA (Korea International Cooperation Agency, 한국국제협력단) Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc - cơ quan chuyên trách về các hoạt động hợp tác quốc tế, hỗ trợ phát triển ở nước ngoài của Chính phủ Hàn Quốc, Viện Giáo dục quốc tế (National Institute for International Education, 국제교육원) - là cơ quan cấp học bổng chính phủ GKS cho sinh viên / nghiên cứu sinh người nước ngoài. 

 

7

Bến tàu điện ngầm Gachon ngay trước campus quốc tế

 

 

Ngoài ra, trường Đại học Gachon còn nhận được nhiều giải thưởng và thành tích ấn tượng trong lĩnh vực giáo dục như sau:

 

  • Được Bộ Giáo dục Hàn Quốc phê duyệt đạt chuẩn "Hệ thống bảo đảm chất lượng giáo dục quốc tế" (IEQAS);
  • Kể từ tháng 04/2020, các học viên xếp hạng A là khoản 2.399 học viên tốt nghiệp;
  • Đạt chứng chỉ "Trường Đại học xuất sắc về tuyển dụng và khởi nghiệp", nhà trường là cầu nối tuyển dụng mang phong cách Gyeonggido do Bộ Doanh nghiệp vừa và nhỏ và Khởi nghiệp (2017) và Quỹ Việc làm tỉnh Gyeonggi (2019) công nhận;
  • Được bình chọn là "Chương trình đào tạo xuất sắc cấp quốc gia về phần mềm" bởi Bộ Khoa học và ICT năm 2015;
  • Là đơn vị triển khai dự án Chuyên ngành hóa trường Đại học của Bộ Giáo dục - là cơ sở đánh giá tổng hợp hàng đầu cho các trường đại học bởi Gyeonggido và Incheon vào năm 2018;
  • Xếp hạng S trong Đánh giá dự án nghiên cứu - nghiệp vụ song song IPP bởi Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc năm 2018;
  • Được công nhận là trường đại học hàng đầu trong hợp tác ban ngành - đại học, triển khai chương trình LINC+ được phê duyệt bởi Bộ Giáo dục Hàn Quốc năm 2019;
  • Triển khai chương trình tổ hợp nghiên cứu - nghiệp vụ IPP - Chương trình hậu IPP bởi Bộ Việc làm và Lao động Hàn Quốc và Dịch vụ Phát triển Nguồn Nhân lực Hàn Quốc năm 2019;
  • Đạt cấp độ "Đại học phát triển tự thân" trong Đánh giá trình độ cấp độ đại học bởi Bộ Giáo dục Hàn Quốc năm 2018;
  • Có tên trong danh mục Biohealth (Sức khỏe sinh học): Không gian sáng tạo, đánh giá bởi Bộ Doanh nghiệp vừa và nhỏ và Khởi nghiệp năm 2019;
  • Nắm giữ vị trí số 1 về tỷ lệ tuyển dụng giáo sư và tỷ lệ đào tạo doanh nhân được đánh giá bởi báo Joongang Ilbo năm 2019.

 

 

IV. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ CHUYÊN NGÀNH:

 

1. Các ngành đạo tạo hệ đại học:

- Các chuyên ngành ở đại học của trường Đại học Gachon dao động từ 3,609,000-4,955,000 KRW / học kỳ.

 
- Cơ Sở Toàn Cầu (Seongnam):

 

Danh Sách Khoa Các ngành tuyển sinh Học bằng ngôn ngữ
  • Khoa Nghệ thuật Tự Do Gachon
  • Đa ngữ (Tiếng Hàn), Đa Ngữ (Chuyên Ngành Đa Ngữ)**
Tiếng Hàn
  • Khoa Quản Trị Kinh Doanh 
  • Quản Trị Kinh Doanh (Tiếng Hàn), Toán Tài Chính
Tiếng Hàn
  • Quản Trị Kinh Doanh (Tiếng Anh)*
Tiếng Anh
  • Khoa Khoa Học Xã Hội 
  • Thông Tin Truyền Thông, Quản Trị Du Lịch, Kinh Tế Học, QUản Trị Y Tế, Thống Kê Ứng Dụng, Tâm Lý Học, Phúc Lợi Xã Hội**, Đào Tạo Mầm Non**
Tiếng Hàn
  • Khoa Luật 
  • Luật, Quản Trị Đại Chúng, Quản Trị Cảnh Sát
Tiếng Hàn
  • Khoa Nhân Văn
  • Ngôn Ngữ và Văn Học Hàn Quốc, Ngôn Ngữ và Văn Học ANh Ngữ, Ngôn Ngữ và Văn Học Châu Á, Ngôn Ngữ và Văn Học Châu Âu
Tiếng Hàn
  • Khoa Kỹ Thuật
  • Cảnh Quan và Quy Hoạch Đô Thị, Kiến Trúc, Công Nghệ Quản Lý Tổng Thể và Kỹ Thuật PCCC, Công Nghệ Hóa Sinh, Công Nghệ Cơ Khí, Công Nghệ Môi Trường Dân Sự, Công Nghệ QUản Lý Ngành, Công Nghệ Vật Tư Mới
Tiếng Hàn
  • Khoa Công Nghệ Nano Sinh Học
  • Công Nghệ Sinh Học Thực Phẩm, Thực Phẩm và Dinh Dưỡng, Công Nghệ Nano Sinh Học, Khoa Học Đời Sống, Vật Lý, Hóa Học
Tiếng Hàn
  • Khoa tổ Hợp CNTT
  • Công Nghệ Máy Tính (Tiếng Hàn), Công Nghệ Điện Lạnh, Công Nghệ Điện Tử, Phần Mềm**
Tiếng Hàn
  • Công Nghệ Máy Tính (Tiếng Anh)
Tiếng Anh
  • Khoa Y Hàn Quốc
  • Y học Hàn Quốc
  • Khoa Đào Tạo Nghệ Thuật và Vật Lý
  • Nghệ Thuật và Thiết Kế[Vẽ Tranh và Điêu Khắc], [Thiết Kế], [Thiết Kế Thời Trang]
Tiếng Hàn
  • Âm nhạc[Nhạc Âm Thanh], [Nhạc Cụ], [Sáng Tác], Biểu diễn nghệ thuật**
Tiếng Hàn
  • Giáo Dục Thể Chất [Giáo dục thể chất], [Taekwondo]
Tiếng Hàn

 

25

Khuôn viên Đại học Gachon campus quốc tế

 

 

- Cơ Sở Y Tế (Incheon):

 

Danh Sách Khoa Các Ngành Tuyển Sinh Học bằng ngôn ngữ
  • Trường Y
  • Y**
Tiếng Hàn
  • Trường Điều Dưỡng
  • Điều Dưỡng
  • Trường Dược
  • Dược***
  • Trường Khoa Học Y Tế
  • Vệ Sinh Răng Miệng, Xquang, Vật Lý Trị Liệu, Cấu Cứu, Công Nghệ Y Sinh**, Phúc Lợi Phục Hồi Sức Khỏe**
Tiếng Hàn

 

Note:

  • * tức là: 100% chương trình giảng dạy có sử dụng tiếng Anh;
  • ** tức là: chỉ học viên quốc tế mới được nhận;
  • *** tức là: điều kiện đăng ký vào khoa Dược (phải đáp ứng cả ba điều kiện): 

(1) Phải đạt chứng chỉ trình độ tiếng Hàn TOPIK cấp 6 trở lên;

(2) Phải có tối thiểu 2 năm học tại khoa liên quan đến Sinh học hoặc Hóa học tại trường đại học nước ngoài;

(3) Phải hoàn thành tối thiểu 6 đơn vị học trình môn toán (3 đơn vị học trình) tại khoa Toán/Hóa học/ Sinh học (Khoa học Đời sống)/ Vật lý;

  • ** tức là: điều kiện đăng ký vào trường Khoa học Y tế: phai đạt chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp 4 trở lên.

 

- Thông tin học phí hệ Đại học:

 

Chuyên ngành Phí nhập học (KRW)

Phí nhập học (KRW)

Học phí / học kỳ (KRW)

Khoa
Nhân văn 459,000 3,609,000
  • Quản trị kinh doanh (Tiếng Hàn, tiếng Anh); Đa ngữ (Chuyên ngành tiếng Hàn); Luật; Kinh tế; Thông tin Truyền thông; Quản trị Đại chúng; Quản trị Du lịch; Ngôn ngữ và Văn học Anh; Ngôn ngữ và văn học Hàn; Ngôn ngữ và Văn học Châu Âu; Ngôn ngữ và văn học Châu Á.
Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất 459,000 4,250,000
  • Toán Tài chính; Vật lý; Hóa học; Khoa học Đời sống; Thực phẩm và Dinh dưỡng; Liệu pháp Vật lý; X-quang; Cứu hộ khẩn cấp; Vệ sinh răng miệng; Thống kê ứng dụng; Quản trị Y tế; Giáo dục thể chất (Chuyên ngành Giáo dục thể chất, Chuyên ngành Taekwondo); Nghệ thuật và Thiết kế (Thiết kế thời trang).
459,000 5,629,000
  •  Dược.
Công nghệ 459,000 4,765,000
  • Công nghệ điện tử; Công nghệ máy tính (Tiếng Hàn và tiếng Anh); Kiến trúc; Quy hoạch đô thị và Cảnh quan; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ Điện lạnh; Công trình dân sự và Môi trường; Công nghệ Quản trị Công nghiệp; Công nghệ Hóa sinh; Công nghệ Quản lý Tổng thể và PCCC; Công nghệ Nano Sinh học; Công nghệ Sinh học Thực phẩm; Công nghệ Vật tư mới.
Nghệ thuật 459,000 4,955,000
  • Âm nhạc (Chuyên ngành Âm nhạc; Nhạc cụ; Sáng tác); Nghệ thuật và Thiết kế (Vẽ tranh và Điêu khắc, Thiết kế). 

Lưu ý: số liệu năm 2021

 

11

Gachon Gwan - Công trình biểu tượng của Đại học Gachon

 

2. Các ngành đạo tạo hệ sau đại học:

Khoa và chuyên ngành:

 

- Chương trình Thạc sĩ:

 

 Khoa Chuyên ngành 

 Nhân văn /

Khoa học Xã hội

  • Tiếng Hàn; Văn học Cổ điển; Văn học Hiện đại; Ngôn ngữ và Văn học Anh; Dịch Hàn - Trung; Các Nội dung văn hóa so sánh Hàn - Nhật; Ngôn ngữ và Văn học Đức; Ngôn ngữ và Văn học Pháp; Luật Đại chúng; Luật Riêng; Quản trị Đại chúng; Chính sách học; Quản trị Phúc lợi; Nghiên cứu Phát triển Khu vực; Quản trị Nhân sự; Marketing; Quản trị Tài chính; Khởi nghiệp và Quản trị Công nghệ; Quản trị Nhân sự (Đa ngữ); Marketing (Đa ngữ); Quản trị Kinh doanh Quốc tế (Đa ngữ); Quản trị Công nghiệp Văn hóa (Đa ngữ); Kinh tế; Thương mại Quốc tế; Quản trị Du lịch; Quản trị Lưu trú; Kế toán; Thuế; Phúc lợi Xã hội; Giáo dục Mầm non; Quản trị Khoa học Y tế và Khoa học Nâng cao sức khỏe; Quản trị Y tế và Khoa học Thông tin Y tế; Kinh tế Khoa học Y tế và Khoa học ngành Bạc; Quảng cáo Video và Báo chí; Luật Hình sự; Nghiên cứu An ninh; Thống kê Ứng dụng.
Khoa học Tự nhiên 
  •  Thông tin toán học; Quần áo; Mỹ phẩm; Thời trang/Làm đẹp; Dinh dưỡng thực phẩm.
Công nghệ 
  • Quy hoạch Đô thị; Khoa học Giao thông; Khoa học Kiến trúc Cảnh quan; Kiến trúc; Công nghệ Kiến trúc; Kiến trúc Nội thất; Công nghệ Quản trị Công nghiệp; Quản trị Phân phối; Công nghệ Tổng quan; Công nghệ PCCC và Khắc phục thảm họa; Công nghệ Cơ khí; Công nghệ Sinh học Thực phẩm; Công nghệ Dân sự và Môi trường; Khoa học Nhân tạo; Công nghệ Vật tư mới; Khoa học Tổ hợp Nano; Khoa học Máy tính. 
Tổ hợp 
  • Công nghệ Hóa (công nghệ); Công nghệ Điện tử (công nghệ); Năng lượng (Công nghệ); Công nghệ Điện lạnh (Công nghệ); Khoa học Phần mềm (Công nghệ); Vật lý Nano (Khoa học Tự nhiên); Hóa Nano (Khoa học Tự nhiên); Khoa học Đời sống (Khoa học tự nhiên); Khoa học Tổ hợp Nano Môi trường (Khoa học Tự nhiên); Khoa học Thực phẩm và Dinh dưỡng (Khoa học Tự nhiên).
Y học Hàn Quốc 
  • Thực vật học; Sinh lý học; Giải phẫu học; Y học Phòng ngừa; Nội khoa; Khoa học Châm cứu; Chống nhiễm trùng; Phụ khoa; Y học Phục hồi; Khoa học Diện mạo; Bệnh lý; Lịch sử Y học Phương Đông; Triệu chứng; Nhi khoa; Y học Cổ truyền; Thần kinh học.
Giải trí Nghệ thuật, Nghiên cứu Vật lý 
  • Diễn xuất, Đạo diễn, Lý thuyết, Thiết kế Không gian; Điêu khắc, Thiết kế Công nghiệp, Vẽ, Lý thuyết Nghệ thuật; Nhạc âm; Sáng tác; Piano Tổng hợp; Hòa nhạc; Giáo dục Thể chất.

 

 

2

Đại diện của Trung tâm du học Hàn Quốc ACES gặp gỡ Trưởng phòng Hợp tác quốc tế của Đại học Gachon

 

- Chương trình Tiến sĩ:

 

Khoa   Chuyên ngành

Nhân văn /

Khoa học Xã hội 

  • Tiếng Hàn; Văn học Cổ điển; Văn học Hiện đại; Ngôn ngữ và Văn học Anh; Luật Đại chúng; Luật Dân sự; Luật Hình sự; Luật Thương Mại; Luật Bất động sản; Quản trị Đại chúng; Chính sách học; Quản trị Phúc lợi; Nghiên cứu Phát triển Khu vực; Quản trị An toàn Quốc gia; Quản trị Nhân sự; Marketing; Quản trị Tài chính; Khởi nghiệp và Quản trị Công nghệ; Quản trị Nhân sự (Đa ngữ); Quản trị Tài chính (Đa ngữ); Quản trị Kinh doanh Quốc tế (Đa ngữ); Quản trị Nghệ thuật (Đa ngữ); Quản trị Công nghiệp và Văn hóa (Đa ngữ); Kinh tế; Thương mại Quốc tế; Quản trị Du lịch; Quản trị Lưu trú; Kế toán; Thuế; Giáo dục Mầm non; Tư vấn và Tâm lý Giáo dục; Công nghệ Giáo dục và Đào tạo nhân tài; Quản trị Y tế và Khoa học Thông tin Y tế; Kinh tế Khoa học Y tế và Khoa học ngành Bạc; Quảng cáo Video và Báo chí; Luật Hình sự; Nghiên cứu An ninh; Thống kê Ứng dụng.
Khoa học Tự nhiên 
  • Quần áo; Mỹ phẩm; Thời trang / Làm đẹp. 
Công nghệ 
  • Quy hoạch Đô thị; Khoa học Giao thông; Kiến trúc; Công nghệ Kiến trúc; Kiến trúc Nội thất; Công nghệ Quản trị Công nghiệp; Quản trị Phân phối; Công nghệ Tổng quan; Công nghệ PCCC và Khắc phục thảm họa; Công nghệ Cơ khí; Công nghệ Sinh học Thực phẩm; Công nghệ Dân sự và Môi trường; Khoa học Nhân tạo; Công nghệ Vật tư mới; Khoa học Tổ hợp Nano; Khoa học Máy tính. 
Tổng hợp (Khoa học Tự nhiên, Công nghệ) 
  • Công nghệ Hóa sinh (công nghệ); Công nghệ Điện tử (công nghệ); Năng lượng (Công nghệ); Công nghệ Điện lạnh (Công nghệ); Khoa học Phần mềm (Công nghệ); Vật lý Nano (Khoa học Tự nhiên); Hóa Nano (Khoa học Tự nhiên); Khoa học Đời sống (Khoa học tự nhiên); Khoa học Tổ hợp Nano Môi trường (Khoa học Tự nhiên); Khoa học Thực phẩm và Dinh dưỡng (Khoa học Tự nhiên).
Y học Hàn Quốc 
  • Thực vật học; Sinh lý học; Giải phẫu học; Y học Phòng ngừa; Nội khoa; Khoa học Châm cứu; Chống nhiễm trùng; Phụ khoa; Y học Phục hồi; Khoa học Diện mạo; Bệnh lý; Lịch sử Y học Phương Đông; Triệu chứng; Nhi khoa; Y học Cổ truyền; Thần kinh học.
Giải trí, Nghệ thuật, Nghiên cứu vật lý 
  • Giáo dục Thể chất.

 

23

Cùng Trung tâm du học Hàn Quốc ACES khám phá khuôn viên trường Đại học Gachon

 

 

- Điều kiện đăng ký:

 

Phân loại  Điều kiện 
 Tuyển sinh mới  Chương trình Thạc sĩ 
  • Người có bằng cử nhân trong nước/nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học hệ bốn năm;
  • Người đáp ứng các điều kiện trên đây theo quy định;
Chương trình Tiến sĩ 
  • Người có bằng thạc sĩ trong nước/nước ngoài;
  • Người đáp ứng các điều kiện trên đây theo quy định; 
 Chuyển tiếp  Chương trình Thạc sĩ 
  • Học cùng chuyên ngành tại trường đã tốt nghiệp khác:

- Người đăng ký vào học học kỳ 2: phải hoàn thành tối thiểu 1 học kỳ và 6 giờ tín chỉ;

- Người đăng ký vào học học kỳ 3: phải hoàn thành tối thiểu 2 học kỳ và 12 giờ tín chỉ;

- Người đáp ứng các điều kiện trên đây theo quy định;

Chương trình Tiến sĩ 
  •  Học cùng chuyên ngành tại trường đã tốt nghiệp khác:

- Người đăng ký vào học học kỳ 2: phải hoàn thành tối thiểu 1 học kỳ và 6 giờ tín chỉ;

- Người đăng ký vào học học kỳ 3: phải hoàn thành tối thiểu 2 học kỳ và 12 giờ tín chỉ;

- Người đăng ký vào học học kỳ 4: phải hoàn thành tối thiểu 3 học kỳ và 18 giờ tín chỉ;

- Người đáp ứng các điều kiện trên đây theo quy định;

 Các giấy tờ bổ sung đối với học viên quốc tế 
  • Các học viên có TOPIK cấp 3 trở lên phải đạt được TOPIK cấp 4 trở lên trước khi tốt nghiệp;
  • Học viên không có TOPIK vẫn có thể đăng ký với điều kiện phải đạt được cấp 4 hoặc cao hơn trong vòng 1 năm kể từ khi nhập học;
  • Kiểm tra trình độ tiếng Anh (TOEFL-PBT 530, TOEFL-CBT 197, TOEFL-IBT 71, IELTS 5.5, CEFR B2, TEPS 600, NEW TEPS 326); 

Tuy nhiên một số chương trình vẫn có ngoại lệ

 

* Học viên đến từ quốc gia nói tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ hoặc ngôn ngữ chính thốc có thể được nhận mà không cần phải đáp ứng tiêu chí trình độ tiếng Anh nếu có giấy chứng nhận tốt nghiệp ghi rõ đã tốt nghiệp cấp hai.

 

 

- Thông tin học phí:

 

 Phân loại  Phí đăng ký (KRW) Phí nhập học (KRW)  Phí Liên kết Học viên (KRW)  Lưu ý 
Chương trình Thạc sĩ  80,000  907,000  30,000  Nếu học Khoa Nhạc phải đóng băng phí đăng ký bổ sung là 40,000 KRW dành cho việc đánh giá thực tế
Chương trình Tiến sĩ  80,000  907,000  30,000   
Phân loại  Liên kết  Học phí (KRW)  Ghi chú 
Chương trình Thạc sĩ     Nhân văn 4,508,000 Đây là mức học phí của năm 2020, học phí của các năm sau có thể sẽ thay đổi        
Khoa học Tự nhiên và Giáo dục Thể chất 5,430,000 
Công nghệ và Nghệ thuật Biểu diễn  6,025,000 
Y học Hàn Quốc 6,768,000
Chương trình Tiến sĩ       Nhân văn 4,644,000
  Khoa học Tự nhiên và Giáo dục Thể chất 5,584,000 
Công nghệ và Nghệ thuật Biểu diễn    6,072,000
  Y học Hàn Quốc  7,550,000

 

9

Trường Đại học Gachon có mối quan tâm đặc biệt và dành nhiều sự ưu tiên, học bổng cho các bạn du học sinh Việt Nam

 

- Học bổng:

 

 Phân loại Số tiền 

Học bổng danh dự

(Đối với học viên đã được nhận vào trường) 

  • 100,000 KRW cho mỗi học viên/ngành (không bao gồm số cuối cùng);
  • Các học viên có GPA 4.0/4.5 trở lên ở học kỳ trước.
Học bổng đặc biệt 
  •  Miễn 100% học phí chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ (Tiến cử không giới hạn);
  • Thạc sĩ: trình bày luận văn SCI trong vòng 1 năm sau khi tốt nghiệp;
  • Tiến sĩ: trình bày luận văn SCI trong vòng 1 năm sau khi tốt nghiệp + đáp ứng được các điều kiện tốt nghiệp (xuất bản một luận văn SCI).
Học bổng Học viên Quốc tế 

1. Học viên quốc tế: miễn 50% học phí;

2. Học viên có TOPIK 4 và 5: miễn 100% học phí học kỳ 1;

3. Học viên có TOPIK 6: miễn 100% học phí 2 học kỳ;

4. Đại học Ngoại ngữ duyệt học bổng theo thỏa thuận trao đổi học viên quốc tế: miễn 70% học phí. 

 

 

 V. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG:

 

Trường Đại học Gachon có nhiều chương trình học bổng đa dạng như sau:

 

Tên học bổng  Loại Nội dung
Học bổng học viện quốc tế   A-1 Giảm 30% học phí kì 1
A-2 Giảm 20% học phí học kì 1(Áp dụng cho chuyên ngành vẽ, âm nhạc và điêu khắc)
A-3

Học viên xuất sắc nhất đã hoàn thành 2 học kì sẽ được miễn học phí cho kì đầu tiên và học viên xuất sắc đã hoàn thành 2 học kì sẽ được giảm thêm 10% học phí.( Áp dụng cho học viên đã tốt nghiệp chương trình trong kỳ ngay trước khi nhập học)

 Học Bổng Xuất Sắc

Hàn Quốc   

B-1 Khi nhập học, TOPIK bậc 3: Giảm thêm 10% học phí học kỳ 1
B-2 Khi nhập học, TOPIK bậc 4: Giảm thêm 20% phí nhâp học kỳ 1
B-3 Khi nhập học, TOPIK bậc 5: Giảm thêm 25% phí nhâp học kỳ 1
B4 Khi nhập học, TOPIK bậc 6: Giảm thêm 30% phí nhâp học kỳ 1
 Học Bổng Tiến Cử  C-1 Các học viên được tiến cử từ học viện/đại học liên kết: Giảm 10% học phí kỳ 1 (1)
C-2 Tiến cử từ trung tâm tiếng Hàn Gachon: Giảm thêm 10% học phí kỳ 1 (2) Chọn (1) hoặc (2)
 Học Bổng Khác     Học bổng y tế 70.000 won ( chỉ 1 lần cho mỗi kỳ tuyển sinh)
Phí bảo hiểm y tế học viên quốc tế Khi nhập học, trợ cấp phí đăng kí( không phải bảo hiểm y tế quốc gia),
Khoản trợ cấp bồi dưỡng tiếng Hàn Đạt TOPIK bậc 4 trở lên trong vòng 1 năm (2 học kỳ) kể từ khi nhập học: hỗ trợ 300.000 won
Trợ cấp theo mức phí lao động (1) Các hoạt động quảng cáo để thu hút thêm học viên quốc tế: 50.000 won (1 ngày)
Trợ cấp theo mức phí lao động (2) Hỗ trợ các sự kiện trường và trung tâm tư vấn thuộ trung tâm quốc tế Gachon: 8.000 won(1 giờ)

 

16

Khuôn viên Đại học Gachon - Cơ sở Seongnam (Campus quốc tế)

 

 Ngoài những học bổng nói trên, trường Đại học Gachon còn có học bổng danh dự (học bổng được trao cho học viên quốc tế đã được nhận vào trường).

 

Loại Môn học Nội dung
Tiếng Hàn (1)
  • Các học viên có TOPIK bậc 3 trở lên và GPA 4.3 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 10% học phí ở kỳ sau
Tiếng Hàn (2)
  • Các học viên có TOPIK bậc 4 trở lên và GPA 3.0 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 30% học phí ở kỳ sau
Tiếng Hàn (3)
  • Các học viên có TOPIK bậc 5 trở lên và GPA 3.5 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 50% học phí ở kỳ sau
Tiếng Hàn (4)
  • Các học viên có GPA 3.0 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 100% học phí ở kỳ sau
Tiếng Anh (1)
  • Các học viên có GPA 3.0 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 10% học phí ở kỳ sau
Tiếng Anh (2)
  • Các học viên có GPA 3.5 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 30% học phí ở kỳ sau
Tiếng Anh (3)
  • Các học viên có GPA 4.0 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 50% học phí ở kỳ sau
Tiếng Anh (4)
  • Các học viên có GPA 4.3 trở lên ở kỳ học trước
  • Miễn 100% học phí ở kỳ sau

 

 

VI. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN:

 

  • Mục tiêu của chương trình tiếng Hàn: 

- Nâng cao kỹ năng giao tiếp, đọc và viết;

- Nâng cao kỹ năng hiểu biết văn hóa tiếng Hàn thông qua các chương trình trải nghiệm văn hóa khác nhau;

- Tích cực hỗ trợ và đào tạo để học viên đạt được điểm TOPIK mục tiêu nhanh nhất có thể.

 

 

  • Các nội dung của khóa học:
  1. Đào tạo tiếng Hàn: đào tạo tổng hợp dựa trên các kỹ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) áp dụng phương pháp giảng dạy tiên tiến nhất;
  2. Trải nghiệm văn hóa: thăm làng Dân gian Hàn Quốc, Lotte World, Làng gốm Incheon và nhiều khu vực khác; Tham dự nhiều sự kiện đa dạng khác như Biểu diễn nghệ thuật, Thi nói, Hội thao;
  3. Các lớp tùy chọn tùy theo trình độ: để đáp ứng nhu cầu đa dạng của học viên ở mọi cấp độ, học viên sẽ phải làm bài kiểm tra để phân cấp.

 

  • Nội dung học tập phân theo cấp độ:

 

Phân loại Chi tiết
Nhập môn (1-2)
  •  TOPIK cấp 1-2;
  • Phát âm ký tự Hàn, ghép chữ và chấm câu;
  • Giúp học viên đọc và viết các câu đơn giản bằng cách học ngữ pháp và cấu trúc câu đơn bản;
  • Nâng cao kỹ năng giao tiếp hàng ngày cho học viên.
Trung cấp (1-2)
  • TOPIK cấp 3-4;
  • Giúp học viên thể hiện được bản thân một cách chi tiết;
  • Nâng cao các kỹ năng nói về sở thích và khả năng xử lý các nhiệm vụ đơn giản;
  • Mở rộng kiến thức về văn hóa và xã hội Hàn Quốc.
Nâng cao (1-2)
  • TOPIK cấp 5-6;
  • Nâng cao các kỹ năng ngôn ngữ cho nghiên cứu hoặc lĩnh vực chuyên môn;
  • Nâng cao các kỹ năng giao tiếp ở nhiều chủ đề khác nhau;
  • Hiểu hơn về văn hóa Hàn Quốc thông qua báo chí, TV, tin tức, văn học.

 

 10

Global Center - Nơi các bạn du học sinh quốc tế học tiếng

 

 

Thời gian học:

  • Thời lượng: 4 học kỳ/năm (Xuân, hạ, thu, đông);
  • 1 học kỳ = 5 ngày/tuần x 10 tuần;
  • Học từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần;
  • Học trung bình 4 giờ/ngày;
  • 2 khung giờ: 9h00~13h00 và 14h00~18h00.

 

 Học kỳ Hạn đăng ký Bắt đầu học kỳ   Kết thúc học kỳ
Xuân  Đầu tháng 1 Tuần đầu tiên của tháng 3 Giữa tháng 5
Hạ  Đầu tháng 4 Tuần đầu tiên của tháng 6 Giữa tháng 8
Thu  Đầu tháng 7  Tuần đầu tiên của tháng 9 Giữa tháng 11
Đông  Đầu tháng 10  Tuần đầu tiên của tháng 12 Giữa tháng 2

 

 

VII. KÝ TÚC XÁ:

 

Trường Đại học Gachon cung cấp cho học viên ký túc xá có đầy đủ các tiện ích an toàn để học viên có thể chuyên tâm học tập:

 

Phí nội trú Phòng 4 người
  858,400 KRW (4 tháng) 1,237,600 KRW (6 tháng)
Các hạng mục có sẵn
  • Thẻ từ, internet, bàn, phòng, giường, điều hòa
Các tiện nghi
  • Phòng vệ sinh, khu giặt là chung, phòng đa năng, quán coffee..
Lưu ý
  • Phí nội trú phải thanh toán trực tiếp
  • Các mức giá chưa bao gốm vật dụng cá nhân
  • Phải đặt cọc 100.000 KRW khi ở trong ký túc xá và sẽ được hoàn trả sau khi rời đi

*Những ai ở trong ký túc xá phải nộp chứng nhận kiểm tra TB được cấp phát bởi trung tâm y tế tại Hàn Quốc

 * Các mức phí trên đây là cho năm 2020 và có thể thay đổi.

 

21

Nhà hàng trong khuôn viên trường Đại học Gachon - cơ sở Seongnam (Campus Quốc tế)

 

 

Cùng Du học Hàn Quốc ACES khám phá khuôn viên trường Đại học Gachon:


8

 

6

 

12

 

13

 

17

 

Qua bài viết trên của Du học ACES chắc hẳn các bạn đã có đầy đủ thông tin chính xác và chi tiết về trường Đại học Gachon rồi đúng không nào. Để nhập học ngay vào ngôi trường đạt chuẩn quốc tế này vui lòng điền thông tin ngay dưới bài viết hoặc liên hệ ngay 090 349 40 96.

 

 

Video giới thiệu chính thức về Đại học Gachon