ĐẠI HỌC SEJONG - Trường đại học được đặt theo tên vị vua sáng tạo ra chữ Hàn

21/10/2020

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN:

 

Tên tiếng Anh: Sejong University
Tên tiếng Hàn: 세종대학교
Năm thành lập: 1940
Website: http://sejong.ac.kr/
Địa chỉ: 209, Neungdong-ro, Gwangjin- gu, Seoul, Korea

SEJONGLOGO

Logo của trường Đại học Sejong

 

4

Bảng tên của Đại học Sejong

 

1

Cổng trường Đại học Sejong 

 

22

Thầy Hồ Quang Anh - Trưởng phòng Hợp tác quốc tế và marketing của Trung tâm du học Hàn Quốc ACES lên tham quan Đại học Sejong trong chuyến công tác Seoul tháng 11 năm 2020. 

 

 

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN:

 

Trường Đại học Sejong được thành lập vào tháng 5 năm 1940 tại quận Gwangjin, thủ đô Seoul. Tính đến năm 2020, trường có lịch sử 80 năm thành lập. Trong suốt quá trình lịch sử đó, trường đã có nhiều thành tích vô cùng nổi bật:

 

- TOP 18 Đại học tốt nhất Châu Á

- TOP 10 Đại học tốt nhất thủ đô Seoul

- TOP 30 Đại học tốt nhất Hàn Quốc

- TOP 10 Đại học ngành xã hội, TOP 15 Đại học ngành tự nhiên

 

III. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SEJONG:

 

Trường Đại học Sejong nhanh chóng trở thành "ngôi trường ước mơ" của nhiều sinh viên Hàn Quốc cũng như du học sinh quốc tế. Hiện Đại học Sejong đang là ngôi nhà chung của 15.000 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau. Trường có nhiều chương trình trao đổi sinh viên quốc tế, liên kết với 276 trường Đại học thuộc 51 quốc gia, trong đó có 27 trường Đại học Việt Nam. Là một trường đại học tổng hợp chuyên sâu nhiều lĩnh vực, Sejong nổi tiếng nhất với các nhóm ngành: Quản trị kinh doanh, quản trị du lịch & khách sạn, nhảy & khiêu vũ. Bên cạnh đó, suốt nhiều năm liền Đại học Sejong giữ vững vị trí trong danh sách trường TOP 1% của Uỷ ban thẩm định của Đại sứ Quán Hàn Quốc và Bộ tư pháp Hàn Quốc.

 

13

Tháp chuông của nhà thờ trong campus - một trong những biểu tượng nổi tiếng của Đại học Sejong

 

IV. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG:

 

1. Điều kiện du học:

Điều kiện

Hệ học tiếng

Hệ đại học

Hệ sau đại học

+ Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài

+ Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học

+ Yêu thích, có tìm hiểu về Hàn Quốc

+ Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT

+ Điểm GPA trung bình 3 năm THPT > 7.0

+ Đã có TOPIK 3 hoặc IELTS 5.5 trở lên

 

+ Đã có bằng Cử nhân và TOPIK 4

   

 

Đối với chương trình học tiếng (visa D-4-1): 

 

- Điểm GPA trung bình cấp 3 đạt từ 7,0 trở lên;

 

- Không phân biệt vùng miền;

 

- Không hạn chế độ tuổi. 

 

※ Mọi chi tiết về chương trình học tiếng tại Đại học Sejong xin liên hệ với Trung tâm du học Hàn Quốc ACES theo số liên lạc ở cuối bài.

 

2

Đại học Sejong ở ngay cửa ra số 6 của ga O rin ni gong won rất tiện lợi cho việc di chuyển

 

2. Lưu ý:

 

- Ngành múa / âm nhạc: TOPIK 2;

- Ngành thiết kế đổi mới / Công nghệ hoạt hình và truyện tranh / Các ngành nghệ thuật khác: TOPIK 3;

- Tất cả các ngành còn lại: TOPIK 4;

 

3. Học phí:

 
- Học phí hệ học tiếng: 6,400,000 KRW / 1 năm (1,600,000 KRW / 1 học kỳ);

- Lệ phí tuyển sinh: 100,000 KRW;

- Lớp học tiếng Hàn có những giờ học trải nghiệm văn hóa giúp học sinh nâng cao khả năng tiếng Hàn và có cơ hội trải nghiệm thực tế cũng như tiếp cận gần hơn với văn hóa lịch sử Hàn Quốc. Đối với học sinh có ý định nhập học đại học / cao học sẽ được tham gia chương trình định hướng chuyên ngành, xây dựng kế hoạch học tập phù hợp.

 

 

V. KÝ TÚC XÁ CỦA ĐẠI HỌC SEJONG:

 

 

KTX Happy

KTX Saimdang

KTX quốc tế GwangaetoGwan

Off-campus Housing

Điều kiện

SV hệ đại học

SV hệ cao học & Nghiên cứu sinh

SV quốc tế trao đổi

SV hệ cao học

Đặt cọc (hoàn trả)

100,000

200,000

200,000

200,000

Phí (1 tháng)

243,000

278,000

195,000(rooms for 4)
238,000(rooms for 3)

198,000

Phí (4 tháng)

780,000(rooms for 4)
952,000(rooms for 3)

Phí (6  tháng)

1,398,100

1,668,000

1,188,000

 Chi phí đã bao gồm những tiện ích như gas, điện, nước, Wifi.

 

Một số hình ảnh thực tế về campus của trường Đại học Sejong được chụp bởi đại diện của Trung tâm du học Hàn Quốc ACES: 

 

7

Tòa nhà Học sinh hội quán (학생회관; hay còn có tên khác là Tòa nhà Thiên niên kỷ mới - 새천년관)  ở ngay cổng chính. Đây là đóng quân của Hội sinh viên, nhà ăn, quán cà phê, câu lạc bộ, phòng tập thể hình, foreigner lounge. 

 

11

Nhà thờ Ae Ji Hyeon (애지헌) trong campus của Đại học Sejong

 

3

Tòa nhà Dae Yang Hall (대양홀). Tòa nhà Daeyang Hall có 4 tầng và 1 tầng hầm, trong đó có hội trường lớn với 2029 chỗ ngồi. 

 

8

Tượng Chúa Giê-su trước tòa nhà Dae Yang Hall. Người Hàn Quốc thường nói là trường đại học đặt theo tên của Vua Se Jong nhưng lại không có bức tượng vua Se Jong nào, thay vào đó là rất nhiều tượng Chúa Giê-su.

 

18

Chỗ nghỉ chân trước tòa nhà Daeyang AI Center (대양 AI센터), bên cạnh là bảo tàng (박물관) và hồ Asital (아사달연못)

 

20

Bảo tàng (bên trái) và tòa nhà Daeyang AI Center (bên tay phải) 

 

16

Tòa nhà Thông tin học thuật (학술정보원) còn có tên khác là Dong Cheon Kwan (동천관) Tòa nhà gồm 10 tầng và 2 tầng hầm.

Đây là khu vực lưu trữ tài liệu, thông tin điện tử, điện toán của nhà trường. 

 

19

Tòa nhà Gwang Gae To Kwan (광개토관) - 15 tầng trên và 4 tầng hầm.

Đây là nơi học tập của sinh viên các khoa Kinh doanh, khoa Khách sạn và du lịch, khoa Tự nhiên

 

 

Video giới thiệu chính thức của Đại học Sejong

 

Video giới thiệu về campus và đời sống sinh viên của Đại học Sejong

 

Video tour tham quan campus của Đại học Sejong