ĐẠI HỌC HANSHIN - HANSHIN UNIVERSITY: Trường đại học lâu đời ở Gyeonggy

28/03/2021

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN:

 

Tên tiếng Anh: Hanshin University

Tên tiếng Hàn: 한신대학교

Website: www.hs.ac.kr

Năm thành lập: 1940

Địa chỉ: 

Cơ sở Seoul: Số 159 đường Insoopong-ro, quận Gangbuk, thành phố Seoul, Hàn Quốc

Cơ sở Osan: Số 137 đường Hanshin-gil, thành phố Osan, tỉnh Gyeonggy, Hàn Quốc

 

Đại học Hanshin 2

Logo của trường Đại học Hanshin

 

 26

Cổng trường trường Đại học Hanshin

 

 

II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN:

 

Trường Đại học Hanshin tiền thân là Học viện Thần giáo Chosun (조선신학원) ở quận Jong-ro (Seoul) được thành lập bởi Giáo hội trưởng lão Cơ đốc giáo Hàn Quốc với việc trưởng lão Kim Dae Hyun đã hiến tặng tiền để thành lập hội đồng và trở thành chủ tịch đầu tiên vào năm 1939. Lịch sử của trường Đại học Hanshin bắt đầu từ khi Trường học Thần giáo Chosun (조선신학교) chính thức ra đời vào tháng 04/1940. Năm 1947, đây là trường đại học thần giáo chính quy đầu tiên ở Hàn Quốc, và đến năm 1951 trường được đổi tên thành Đại học Thần học Hàn Quốc (한국신학대학). Do ảnh hưởng của Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953), nhà trường đã từng có thời gian phải di chuyển xuống Busan để tiếp tục hoạt động. 

 

Năm 1954, Viện sau đại học được thành lập. Đến năm 1958, cơ sở Seoul thành lập (nay là Viện Sau đại học Thần học và Viện Sau đại học Kinh doanh đổi mới xã hội thuộc trường Đại học Hanshin). Năm 1980 đánh dấu một năm phát triển vượt bậc của nhà trường khi cơ sở 2 ở thành phố Osan (tỉnh Gyeonggy) được ra đời, và trường Đại học Hanshin được công nhận là trường đại học tổng hợp. Sau đó, gần như toàn bộ hệ đại học của nhà trường đã được dời về cơ sở Osan. Năm 1992, tên gọi Đại học Hanshin chính thức được sử dụng. 

 

 

 

36

Cơ sở Osan của trường Đại học Hanshin

 

Trường Đại học Hanshin lần đầu tiên được Bộ Giáo dục Hàn Quốc công nhận là trường đại học ưu tú vào năm 1997. Từ năm 2005 đến nay, trường Đại học Hanshin nhiều lần được các cơ quan ban ngành trung ương lựa chọn làm cơ quan đối tác phát triển dự án như Dự án hỗ trợ tái cơ cấu chương trình đào tạo khối ngành công nghiệp của Bộ Tài nguyên và công nghiệp (2005), Dự án hỗ trợ tái cơ cấu chương trình giảng dạy khoa IT của Bộ Thông tin và truyền thông (2005), dự án tăng cường năng lực cạnh tranh khối ngành IT của Bộ Thông tin và truyền thông (2006), được Viện phát triển địa phương của tỉnh Gyeonggy lựa chọn làm đại học đối tác (2007), Dự án mở rộng chức năng hỗ trợ xin việc của Bộ Lao động (2008), Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh ngành IT của Bộ Thông tin và truyền thông (2011), Dự án hỗ trợ phát triển sự nghiệp dành cho nữ sinh đại học của Bộ Phụ nữ và gia đình (2012), Dự án tăng cường năng lực bồi dưỡng BI (thành lập trung tâm bồi dưỡng khởi nghiệp) từ Viện Hỗ trợ Khởi nghiệp (2013), Dự án hỗ trợ 'Trung tâm việc làm đại học' của Bộ Lao động, Dự án đào tạo TLO cho thanh niên của Bộ Khoa học kỹ thuật thông tin và truyền thông (2018), v.v...

 

Ngoài ra, năm 2013, nhà trường còn được nhận khen tặng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục dành cho Thư viện xuất sắc nhất tại Đại hội toàn quốc. Trường Đại học Hanshin cũng được nhiều chính quyền địa phương trong khu vực vùng thủ đô (Incheon-Seoul-Gyeonggy) công nhận năng lực và ký kết MOU như thành phố Suwon, thành phố Hwaseong, quận Gangbuk, Quốc hội tỉnh Jeollanam-do, Bộ Doanh nghiệp vừa và nhỏ.  

 

 

III. NHỮNG ƯU ĐIỂM NỔI BẬT:

 

Trường Đại học Hanshin là một trong những trường đại học lâu đời và giàu truyền thống của Hàn Quốc. Với 22 chuyên ngành đào tạo rất đa dạng từ thần học, khoa học xã hội và nhân văn, công nghệ thông tin, v.v... giúp cho các sinh viên có nhiều cơ hội lựa chọn. Ngoài ra, với lợi thế có vị trí tại Seoul và Gyeonggy, trường Đại học Hanshin nhiều năm trở lại đây luôn là lựa chọn hợp lý cho rất nhiều du học sinh quốc tế. 

 

Chi phí học tiếng của Viện Ngôn ngữ tiếng Hàn của trường Đại học Hanshin rơi vào khoảng 4,400,000 KRW/năm hay 1,100,000 KRW/học kỳ (4 học kỳ/năm). Chi phí học tiếng Hàn nhìn chung là rẻ hơn so với trung bình của cả khu vực Vùng thủ đô (Seoul-Gyeonggy-Incheon). 

 

23

Khuôn viên trường Đại học Hanshin cơ sở Osan vào mùa thu

 

 

IV. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ CHUYÊN NGÀNH:

 

1. Hệ Đại học:

  • Phí đăng ký: 50,000 KRW
  • Phí xử lý hồ sơ: 50,000 KRW
  • Tổng: 100,000 KRW

 

Trường Khoa - Chuyên ngành
Thần học
  • Thần học
  • Giáo dục học Cơ đốc giáo
Nhân văn
  • Văn học và ngôn ngữ Hàn
  • Văn học và ngôn ngữ Anh
  • Lịch sử Hàn Quốc
  • Văn nghệ sáng tác
  • Nội dung nhân văn học
    + Triết học
    + Ngôn ngữ và văn học Đức
    + Nội dung nhân văn số
    + Văn hóa hình ảnh
    + Văn hóa tôn giáo
Công nghiệp văn hóa Hàn-Trung
  • Văn học và ngôn ngữ Trung Quốc
  • Nội dung văn hóa Hàn-Trung
  • Nội dung IT
Khoa học xã hội
  • Quan hệ quốc tế
  • Kinh tế học
  • Xã hội học
  • Quảng cáo hình ảnh truyền thông
Dịch vụ nhân sinh
  • Phúc lợi xã hội
  • Phục hồi chức năng
  • Giáo dục thể chất đặc thù
  • Tâm lý - Nhi đồng:
    + Giáo dục mầm non;
    + Tâm lý lâm sàng
Hợp tác toàn cầu
  • Kinh doanh toàn cầu (Global Business)
  • Kinh doanh
  • Kinh doanh IT
  • Trung Quốc học
  • Nhật Bản học
  • Kinh tế quốc tế
Công nghệ thông tin
  • Toán tài chính
  • Thống kê học ứng dụng
  • Kỹ thuật máy tính
  • Thông tin & viễn thông
Anothen Nhân tài
  • Tư vấn phúc lợi
  • Tư vấn tâm lý
  • Kinh doanh số
Giáo dục cơ bản Vua Jeongjo
  • Các môn cơ bản
Khoa liên kết
  • Kinh doanh phúc lợi thể thao

 

17

Khuôn viên trường Đại học Hanshin

 

Học phí Hệ Đại học:

 

Khoa và chuyên ngành  Học phí 
  • Thần học, Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc, Văn hóa Anh-Mỹ, Lịch sử Hàn Quốc, Văn nghệ sáng tác, Triết học, Văn hóa tôn giáo, Kinh tế, Phúc lợi xã hội, Tư vấn phục hồi chức năng, Trung Quốc học, Nhật Bản học, Xã hội học, Kinh tế quốc tế, Nhân tài toàn cầu (Quan hệ quốc tế, Quốc tế Địa phương) 
3,298,000 KRW 
  • Ngôn ngữ và văn hóa Đức, Nội dung văn hóa hình ảnh truyền thông
3,561,000 KRW
  • Kinh doanh, Tổng hợp hình ảnh văn hóa Trung Quốc, Nội dung văn hóa Hàn-Trung, Quảng cáo hình ảnh truyền thông 
3.583.000 KRW
  • Kinh doanh IT, Tâm lý trẻ em, Kinh doanh toàn cầu 
3.743.000 KRW
  • Toán tài chính, Thống kê học ứng dụng, Nội dung hình ảnh IT, Giáo dục thể chất
3.901.000 KRW 
  • Kỹ thuật máy tính, Phần mềm 
4.110.000 KRW 

 

27

Biểu tượng của trường Đại học Hanshin

 

2. Hệ Sau đại học:

 

Trường Khoa - Chuyên ngành
Cơ bản

A. Nhân văn:

  • Thần học
  • Giáo dục Cơ đốc giáo
  • Triết học
  • Lịch sử Hàn Quốc
  • Nội dung văn hóa Hàn-Trung
  • Tâm lý học
  • Phục hồi chức năng
  • Văn hóa tôn giáo:

B. Khoa học kỹ thuật:

  • Kỹ thuật máy tính
  • Thông tin truyền thông

C. Khoa học tự nhiên:

  • Giáo dục thể chất đặc thù

D. Hệ liên kết đào tạo:

  • Quốc gia và Chính sách công
  • Quản lý ghi chép
  • Nội dung văn hóa số
  • Truyền giáo - thần học
Thần học
  • Kinh thánh / Thần học thực tiễn / Thần học lý thuyết, Thần học
  • M.T.S. (Thần học cơ bản)
  • Ecumenical
Giáo dục
  • Giáo dục ngữ văn
  • Giáo dục lịch sử
  • Giáo dục toán học
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục hành chính
  • Tư vấn tâm lý
Xã hội phúc lợi
  • Thực tiễn phúc lợi xã hội
Văn nghệ sáng tác
  • Văn nghệ sáng tác
Phân tích tinh thần
  •  Tâm lý học

Kinh doanh đổi mới xã hội

  •  Kinh tế mang tính xã hội
  • Hoạt động tình nguyện của Cơ đốc giáo

  

25

Trung tâm du học Hàn Quốc ACES là đối tác trực tiếp của trường Đại học Hanshin

 


V. CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG:

 

1. Hệ Đại học:

Phân loại Tiêu chuẩn cấp học bổng Mức học bổng Ghi chú
Dành cho tân sinh viên TOPIK 6  100% học phí  
  • Chỉ tính cho học kỳ đầu tiên sau khi nhập học;
  • Thời hạn hữu hiệu của TOPIK: 2 năm kể từ ngày cấp;
  • Phí nhập học: 330,000 KRW.
TOPIK 5  2.500.000 KRW
TOPIK 4 2.220.000 KRW
TOPIK 3 1.800.000 KRW
TOPIK 2 1.000.000 KRW
TOPIK 1
Không có TOPIK
Dành cho sinh viên đang theo học

 Điểm GPA của kỳ trước đạt

4.5 / 4.5

100% học phí 
  • Hệ thống tính điểm dành riêng cho sinh viên nước ngoài, không cạnh tranh với sinh viên Hàn Quốc;
  • Tối thiểu phải học 12 tín chỉ / học kỳ;
  • Học bổng này chỉ được cấp giới hạn trong vòng 8 học kỳ (4 năm học)
 Điểm GPA của kỳ trước đạt

4.0~ / 4.5

 1.800.000 KRW
 Điểm GPA của kỳ trước đạt

3.5~ / 4.5

1.000.000 KRW

Điểm GPA của kỳ trước đạt

3.0~ / 4.5 

 800.000 KRW

 

Học bổng hỗ trợ sinh hoạt phí:

 

Nội dung học bổng Ở ký túc xá miễn phí
Điều kiện
  • Miễn toàn bộ tiền phí ký túc xá (khoảng 1,100,000 KRW) trong vòng 2 học kỳ đầu tiên cho toàn bộ sinh viên mới nhập học;
  • Tiền ăn, tiền quản lý ăn uống, bảo hiểm, phí hội viên vẫn phải nộp theo quy định.

 

  • Ngoài ra, đối với trường hợp du học sinh hệ học tiếng của Viện Ngôn ngữ tiếng Hàn trường Đại học Hanshin học lên chuyên ngành sẽ được nhận nhiều loại hình học bổng ưu đãi.

 

 

7 

Cơ sở Seoul của trường Đại học Hanshin

 


VI. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN:

 

  • Các kỳ nhập học là tháng 3, 6, 9, 12;
  • Học buổi sáng từ 09:00 ~ 12:40;
  • Mỗi học kỳ có chi phí là 1,100,000 KRW thường kéo dài 10 tuần, tổng 180 giờ dạy;
    --> Chi phí học tiếng 4,400,000 KRW/năm, rẻ hơn so với mặt bằng chung ở Seoul-Gyeonggy
  • Học phí 6 tháng là 2,200,000 KRW (20 tuần; 360 giờ dạy);
  • Học phí 1 năm là 4,400,000 KRW (40 tuần; 720 giờ dạy);
  • Phí xét tuyển hồ sơ là 100,000 KRW
Kỳ học Thời gian học Chi phí
Học kỳ mùa xuân Từ tháng 3 ~ tháng 5 1,100,000 KRW
Học kỳ mùa hè Từ tháng 6 ~ tháng 8 1,100,000 KRW
Học kỳ mùa thu Từ tháng 9 ~ tháng 11 1,100,000 KRW
Học kỳ mùa đông Từ tháng 12 ~ tháng 2 1,100,000 KRW

 

 

31

Cơ sở vật chất hiện đại của Viện Đào tạo tiếng Hàn trường Đại học Hanshin

   

VII. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN:

 

  • Thành tích học tập tại trường THPT: điểm tổng kết trung bình từ 6.0 (Trường hợp thấp hơn liên hệ với ACES để được tư vấn cụ thể);
  • Số năm trống không quá 4 năm;
  • Không nhận học sinh miền Trung.
     

VIII. KÝ TÚC XÁ:

 

  • Ký túc xá có phòng cho 3 người;
  • Ký túc xá cung cấp giường ngủ, bàn học, ghế, tủ quần áo, tủ giầy dép, wifi miễn phí;
  • Nhà ăn, phòng khách (có TV); phòng giặt đồ, phòng tắm, phòng máy tính, phòng tập thể hình, cửa hàng tiện lợi chung;
  • Có nhà bếp dành riêng cho du học sinh nước ngoài;
  • Phí ký túc xá 550,000 KRW/kỳ 3 tháng (trong đó, học kỳ mùa xuân từ 01/03~14/06 và học kỳ mùa thu từ 01/09~14/12. Kỳ nghỉ từ 15/06~31/08 và 15/12~28/02 hàng năm);
  • Đặt cọc 20,000 KRW chìa khóa (hết kỳ sẽ được nhận lại);
  • Không bao gồm tiền ăn và lệ phí khác;
  • Phí ký túc xá có thể thay đổi.

39

Ký túc xá trường Đại học Hanshin

 

 

Một số hình ảnh về khuôn viên trường Đại học Hanshin:

 

 22

Khuôn viên trường Đại học Hanshin vào mùa đông

 

15

Nhà thi đấu trong cơ sở Osan của trường Đại học Hanshin

 

11

Khuôn viên trường Đại học Hanshin cơ sở Osan

 

5

Khuôn viên trường Đại học Hanshin cơ sở Osan

 

21

Nhà thờ trong cơ sở Osan của trường Đại học Hanshin

 

 

 

 

Video giới thiệu chính thức về trường Đại học Hanshin

 

 

Video campus tour tại cơ sở Osan của trường Đại học Hanshin